10/11/18

Lá cơm kìa và tác dụng giải độc gan, hạ men gan

Lá cơm kìa là gì


Lá cơm kìa là một trong những thảo dược hạ men gan, giải độc gan tốt nhất trong Đông y. Ngoài ra lá cơm kìa còn có nhiều công dụng hữu ích khác. Ngay bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu về đặc điểm cũng như sự phân bố của lá cơm kìa

Đặc điểm và phân bố:

Lá cơm kìa còn gọi là Lá đắng, cây rau đắng, kim thất tai, có nơi đồng bào còn gọi là lá mật vịt hoặc lá khôm kìa. Thuộc họ hoa Cúc.

Lá cơm kìa hạ men gan cực kì hiệu quả
Lá cơm kìa hạ men gan cực kì hiệu quả

Cây cơm kìa là một loại thảo dược, thân gỗ, có thể cao 60 – 90cm. Lá kép hình lông chim lẻ, màu xanh, mọc so le, dài 7 – 10 cm, hình trái xoan hẹp, rộng 2 – 5cm, gốc tròn, đầu lá nhọn như gai, mép có răng nhọn.

Cây thường phân bố chủ yếu ở Châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc, ở Việt Nam cây được mọc tự nhiên chủ yếu ở khu vực phía bắc như Lào Cai, Cao Bằng, Yên Bái…

Tác dụng của lá cơm kìa


Theo đông y cây lá cơm kìa là vị thuốc giúp hỗ trợ gan, mật, lợi tiểu, nhuận tràng, tiêu mỡ thừa, dùng tốt với người tiểu đường và cao huyết áp, giúp bồi bổ sức khỏe, tốt cho người đường ruột kém, người lao động nặng nhọc và người thường xuyên sử dụng bia, rượu.

Trong tây y tác dụng của lá cơm kìa có tác dụng trị đái tháo đường, sốt rét, kháng khuẩn, kháng nấm, chống oxy hóa, bảo vệ gan và các hiệu ứng giải độc tế bào có lợi cho sức khỏe.

Lá cơm kìa thường được dùng nhất là nấu canh. Ngoài ra lá đắng cơm kìa còn được dùng hãm uống như trà hoặc tán bột viên cùng mật ong dùng hàng ngày nhằm hạ mỡ máu, giảm béo trị
bệnh tiểu đường, huyết áp, giải độc cơ thể, làm chậm quá trình lão hóa.

 Cây cơm kìa có tác dụng rất tốt trong việc điều trị các triệu chứng về bệnh rối loạn tiêu hoá, đường ruột, đau nhức xương khớp, tê thấp.

Tác dụng mát gan, giải độc, hạ men gan, phòng và chữa sỏi Mật, giảm đau lưng và thấp khớp, tăng cường sức khoẻ…

Đặc biệt sản phẩm có tác dụng tiêu mỡ, viêm đại tràng, giã rượu, dùng lâu dài có tác dụng chữa bệnh béo phì.

Cây Cơm kìa còn trị mụn trứng cá và mụn bọc rất hiệu quả.

Đối tượng sử dụng:

  • Bệnh nhân men gan cao, xơ gan.
  • Người thường xuyên phải tiếp xúc với bia, rượu.
  • Người bị bệnh sỏi mật
  • Người bị đau lưng do thoái hóa xương khớp.
  • Người bị béo phì.
  • Người tiêu hóa kém, bệnh nhân bị viêm đại tràng.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com


8/11/18

Cách ngâm rượu nấm lim xanh ngon, bổ

Cách ngâm rượu nấm lim xanh ngon, bổ


Nấm lim xanh ngâm rượu là một loại rượu hảo hạng, không chỉ ngon, bổ mà nó còn có nhiều tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe người dùng, đặc biệt là khả tác dụng ức chế tế bào ung thư tuyệt vời của loại nấm này.


Cach-ngam-ruou-nam-lim-xanh
Cách ngâm rượu nấm lim xanh rừng

Vậy cách ngâm rượu nấm lim xanh như thế nào để vừa ngon, vừa bổ lại có thể tận dụng tối đa tác dụng tuyệt vời của nó. Nhiều khách hàng mua nấm lim xanh về nhưng loay hoay không biết ngâm như thế nào cho hiệu quả, vì vậy hôm nay tôi sẽ chia sẻ đến quý bạn đọc những cách ngâm rượu nấm lim xanh vừa đơn giản lại vừa chất lượng.

Cách 1: Ngâm nguyên cây

Khi mua nấm lim xanh các bạn nên chọn những cây nấm có mũ nấm đều và to. Sau đó cắt phần gốc nấm (Bởi nấm mọc trên cây gỗ lim mà gỗ lim không ngâm được rượu cho nên phải cắt bỏ phần tiếp giáp cây nấm và mặt gỗ lim) rồi đem nấm đi rửa sạch với nước lã, dùng bàn chải cọ sạch để loại bỏ hoàn toàn bụi bẩn có trong các kẽ nấm.

Sơ chế xong các bạn đem nấm để ráo nước nhưng tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời nhé, nên để những nơi thoáng không có bụi bẩn.

Chọn bình rượu có dung tích vừa đủ với số nấm lim mà bạn đem ngâm, nên sử dụng bình thủy tinh, bình sứ, bình gốm, không nên sử dụng bình nhựa để ngâm.

Xếp nấm đã qua sơ chế vào bình rượu. Tùy theo con mắt thẩm mỹ của các bạn để sắp xếp nấm sao cho đẹp và phù hợp với mắt nhìn.

Đổ rượu từ từ vào vào bình sao cho ngập nấm lim xanh. Tỉ lệ ngâm 5l rượu nếp ngon loại 40 – 45 độ ngâm với 3 lạng nấm lim xanh.

Đậy kín nắp bình để tránh rượu bị bay hơi, sau đó mang đi bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Nhiệt độ ổn định ít thay đổi sẽ cho ra chất lượng rượu tốt và ngon nhất.

Rượu ngâm từ 2 – 3 tháng là có thể mang ra sử dụng, mỗi lần sử dụng không quá 20ml, một ngày không sử dụng quá 60ml.

Cách 2: Thái lát mỏng trước khi ngâm

Quá trình sơ chế nấm lim xanh cũng giống như phương pháp 1. Sau đó các bạn thái lát mỏng nấm có độ dày khoảng 0,5 cm.

Khi ngâm rượu thì cứ 1kg nấm lim xanh các bạn ngâm với 10 – 12 lít rượu. Ngâm càng ít rượu thì chất lượng rượu càng đặc nhưng nước rượu cho ra sẽ đắng và khó uống. Nên sử dụng rượu nếp ngon có nồng độ cồn từ 40 – 45.

Ngoài ra các bạn cũng có thể cho thêm vài ba quả la hán hoặc một ít cỏ ngọt vào bình ngâm cùng với nấm lim xanh, mục đích chính là giảm bớt vị đắng của rượu mà thôi. Quả la hán với cỏ ngọt cũng rất tốt cho sức khỏe.

Thời gian ngâm cũng từ 2 đến 3 tháng là có thể mang ra sử dụng được. Liều dùng cũng vậy, không sử dụng quá 20ml một lần và không quá 60ml trong một ngày.

Trên đây là 2 cách ngâm rượu nấm lim xanh vừa đơn giản lại hiệu quả. Cách ngâm thì không quá phức tạp, nhưng quan trọng khâu chế biến phải kĩ càng và làm đúng từng bước.

Nấm lim xanh


Đặc điểm:

Nấm lim xanh là một loại nấm nấm linh chi đặc hữu. Chúng mọc trên các cây lim đã bị chết trong những khu rừng già, rừng nguyên sinh. Loài nấm này có kích thước nhỏ, trọng lượng chỉ bằng 1/10 nấm linh chi. Có 2 loại nấm lim xanh, một loại mọc ra từ rễ và loại còn lại mọc ra từ thân cây lim. Loại mọc ra từ thân cây cực hiếm và ít khi được tìm thấy.

Phân bố: 

Do đặc thù nên loại nấm lim xanh chỉ được tìm thấy tại các khu vực rừng nguyên sinh của Lào và Việt Nam. Loại nấm này chỉ được tìm thấy ở sâu trong các khu rừng già và rừng nguyên sinh.

Tác dụng cụ thể của nấm lim xanh


Nấm lim xanh được biết đến với khá nhiều tác dụng, đặc biệt nhất là khả năng ức chế tế bào ung thư hiệu quả. Có để sử dụng để hỗ trợ điều trị bệnh ung thư gan.

Ngoài ra nấm lim xanh còn có nhiều tác dụng cụ thể như:

Tác dụng hỗ trợ điều trị, điều trị ngăn ngừa các bệnh nan y như ung thư (các dạng ung thư và u, bướu), các bệnh về gan, phì đại tiền liệt tuyến, phục hồi tai biến mạch máu não sau đột quỵ, chữa bệnh gout, viêm khớp, đau nhức khớp, tiểu đường, đau dạ dày, đại tràng….

Tác dụng phục hồi, tăng cường chức năng giải độc gan, tăng cường sinh lực, giảm mỡ máu, giảm cao huyết áp, giảm mỡ thừa, giải độc, thanh lọc cơ thể, làm đẹp da….

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.840.246 – 0986.880.303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com


6/11/18

Tác dụng của sâm cau đen

Sâm cau là gì ?


Sâm cau là một sản phẩm thảo dược miền núi được nhiều cánh mày râu ưa chuộng. Sâm cau được biết đến có 2 loại là sâm cau đỏ và sâm cau đen. Sâm cau đen còn gọi với cái tên là “Tiên mao”, tác dụng của tiên mao là mạnh mẽ hơn sâm cau đỏ nhưng độc tính của nó lớn hơn nên ít được sử dụng.


Sam-cau-den
Sâm cau đen còn gọi là Tiên mao

Tuy nhiên nếu biết cách sử dụng thì Tiên mao sẽ là lựa chọn tuyệt vời hơn bởi khả năng nâng cao sinh lý của nó.

Sâm cau được biết đến với nhiều tác dụng tuyệt vời đến sức khỏe con người. Nhiều công trình nghiên cứu đã khẳng định được những tác dụng đó là có thật chứ không phải là lời đồn hay lời truyền miệng.

Đặc điểm:

Sâm cau đỏ và sâm cau đen có hình dạng khác nhau.

Sâm cau đỏ thực chất là rễ cây bồng bồng, tuy nhiên do hình dạng và màu sắc bên ngoài khá giống với rễ cau nên người dân gọi là sâm cau đỏ. Sâm cau đỏ thuộc loại cây nhỏ, cao từ 1 đến 2 m, rễ và củ phân nhiều nhánh có màu hồng đỏ. Ở dạng nguyên củ, sâm cau thường chia đốt rõ ràng, vỏ màu nâu đen, thân chỉ có 1 rễ chính, không phân nhánh, có các rễ con bám quanh thân rễ chính.

Sâm cau đen còn gọi là Tiên mao vì hình dáng lá giống cây cau nên được dân gian gọi là sâm cau và rễ có màu đen để phân biệt ra với sâm cau đỏ.

Sâm đen bên ngoài màu đen củ dài 15- 20 cm có khi hơn củ thuôn có các rễ tua rua nhỏ.

Các bạn nên phân biệt rõ ràng 2 loại sâm này. Sâm cau đỏ ít độc tính nhưng chỉ có tác dụng lợi tiểu, giải nhiệt, giải độc và hoàn toàn không có tác dụng đến sinh lý nam giới.

Sâm cau đen mới có những tác dụng mạnh mẽ đến sinh lý nam giới, vì vậy muốn tăng cường sinh lý thì hãy chọn sản phẩm sâm cau đen hay còn gọi là tiên mao. Đừng để các gian thương lừa mọi người về tác dụng mà sâm cau đỏ không có.

Sâm cau đen rất quý và hiếm vì vậy số lượng không có nhiều, các gian thương thường lợi dụng sự thiếu hiểu biết của khách hàng để nâng giá những sản phẩm mà không đem lại lợi ích như mong muốn.

Phân bố:

Sâm cau là loại cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, thường mọc trên những nơi đất còn tương đối màu mỡ trong thung lũng, chân núi đá vôi hoặc ven nương rẫy. Cây sinh trưởng tốt trong mùa mưa ẩm, phần thân rễ chính dạng củ, cắm sâu xuống đất, hoa quả hàng năm, khi già tự mở để hạt phát tán ra xung quanh.

Sâm cau phân bố ở một số tỉnh phía nam Trung Quốc, Lào, Việt Nam và một vài nước khác ở Đông Nam Á. Ở Việt Nam, cây phân bố rải rác ở các tỉnh vùng núi, từ Lai Châu, Tuyên Quang, Cao Bằng, tuy nhiên, trước những năm 1980, Sơn La và Hòa Bình khai thác quá mức, đến nay đã khan hiếm.

Tác dụng của sâm cau đen


Rễ cây Sâm cau đen có chất Curculigin A giúp kích thích ham muốn tình dục mạnh, tăng tần suất, thời gian quan hệ, tăng sinh tinh gần 2 lần. Thân và rẽ của cây Sâm Cau có chứa nhiều Curculigin A nhất, là dược liệu tăng cường bản lĩnh phái mạnh gấp 1,5 lần so với các dược liệu có tác dụng tương tự, được ví như là “Viagra” tự nhiên tốt nhất cho nam giới.

Ngoài ra, thân và rễ Sâm cau đen có nhóm chất cycloartan triterpen saponin làm tăng khả năng sản xuất nội tiết tố nam testosterone, chống co thắt, làm thư giãn cơ, tăng cường hoạt động của tế bào Leydig của tinh hoàn – nơi sản xuất ra testosterone trong cơ thể làm tăng nồng độ testosterone một cách tự nhiên đồng thời cũng giúp chống lại những bất thường về tinh trùng như: tinh trùng yếu, chưa hoàn thiện hoặc kém chuyển động...

Để sử dụng Sâm cau đạt hiệu quả cao nhất, việc kết hợp với các dược liệu có tác dụng tương tự sẽ mang lại công năng vượt trội, trong đó phải kể đến Nhung hươu Bắc cực. Sâm cau đen cường tinh tráng thận, còn Nhung hươu ích huyết, sinh tủy. Cho nên khi cặp đôi này phối hợp với nhau sẽ đem lại tác dụng “kép” vượt trội: Giúp da dẻ hồng hào, khí huyết đầy đủ, cơ thể cường tráng và sinh lý mạnh mẽ trở lại.

Kết luận


Hi vọng sau khi tham khảo xong bài viết các bạn đã có thể phân biệt được 2 loại sâm cau và biết được những tác dụng của chúng. Tuy sâm cau đỏ không có tác dụng đến sinh lý nhưng nó cũng là một sản phẩm thảo dược tuyệt vời cho sức khỏe con người.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com


3/11/18

Quả trâu cổ chữa yếu sinh lý

Quả trâu cổ


Quả trâu cổ hay còn gọi là quả cổ trâu, trong Đông y gọi là Vương bất lưu hành. Đây là một loại cây cảnh nhưng lại có tác dụng chữa bệnh tuyệt vời, đặc biệt là tác dụng trong điều trị yếu sinh lý, di tinh, mộng tinh. Ngoài ra Quả trâu cổ còn được sử dụng trong các bài thuốc chữa tắc tia sữa ở phụ nữ nuôi con nhỏ.

Qua-trau-co-chua-yeu-sinh-ly
Quả trâu cổ chữa yếu sinh lý và tắc tia sữa hiệu quả

Vương bất lưu hành là loại thân leo, thường mọc sát các vách đá, vách tường hoặc bám vào các thân cây khác để leo lên. Lá nhỏ nên được nhiều nơi gọi là cây Vảy ốc.

Cành trâu cổ ngắn và mềm, màu nâu, lúc non có lông, sau nhẵn.

Lá mọc so le, hình bầu dục hoặc hình trứng. Cuống lá có lông hung.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá, hoa đực mọc tập trung ở gần đỉnh, bao phấn hẹp, bầu thuôn dài cong.

Quả phức to, hình chóp ngực, đầu bằng, nhẵn, màu tím khi chín, cùi nạc và mềm xốp.

Phân bố:

Là một loại cây mọc trên rừng, phân bố khắp các tỉnh miền núi phía Bắc. Tuy nhiên gần đây cây trâu cổ được các đại gia miền xuôi tìm và mang về làm cây cảnh rất nhiều.

Thành phần hóa học:

Quả trâu cổ có chứa các hoạt chất: Glucoza, arabinoza và fructoza.

Tác dụng của Vương bất lưu hành


Bộ phận sử dụng làm thuốc thường là thân lá và quả.

Quả trâu cổ từ rất lâu đã được các đồng bào dân tộc miền núi phía bắc sử dụng làm thuốc hỗ trợ tăng cường sinh lý cũng như chữa các bệnh liên quan như: Yếu sinh lý, liệt dương, mộng tinh, di tinh....

Lá được sử dụng trong trường hợp phụ nữ nuôi con bị tắc tia sữa, giúp các bà mẹ có nhiều sữa và chất lượng sữa mẹ tốt hơn.

Theo các tài liệu cổ của Đông y thì Vương bất lưu hành có những tác dụng cụ thể như sau:

Quả điều trị các bệnh như: Liệt dương, mộng tinh, di tinh, vô sinh, hiếm muộn con cái. Ngoài ra còn chữa đau lưng mỏi gối...

Lá là thành phần trong bài thuốc chữa tắc tia sữa.

Thân thì giúp lợi tiểu, tiêu độc và thông đại tiện.

Cách sử dụng Quả trâu cổ chữa yếu sinh lý


Quả trâu cổ thường được ngâm rượu để sử dụng dần trong quá trình điều trị yếu sinh lý ở nam giới. Có thể sử dụng độc vị, tức là chỉ ngâm một mình quả trâu cổ với rượu cũng rất tốt.

Tuy nhiên, khi sử dụng Quả trâu cổ kết hợp với một số vị thuốc nam như: Tứn khửn, Chí câu lỏ, Chí chuôn chua...rồi mới đem đi ngâm rượu thì nó sẽ trở thành “Rượu tứn khửn – Biệt dược phòng the” của đồng bào người Mông. Đây mới là cách tận dụng tốt nhất khả năng tăng cường sinh lý của Quả trâu cổ.

Đọc thêm bài viết bên dưới để hiểu rõ hơn về cách sử dụng quả Trâu cổ.

Thành Phẩn Và Cách Ngâm Rượu Tứn Khửn

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com


1/11/18

Tác dụng và các bài thuốc từ cao dây gắm

Cao dây gắm là gì


Cao dây gắm là cao được làm từ một loại thảo dược miền núi có tên là Dây gắm. Dây gắm còn có một tên gọi Đông y khác là “Vương tôn đằng”. Đây là một loại thảo dược quý của núi rừng phía Tây bắc nước ta.

cay-day-gam
Cây gây gắm

Đặc điểm:

Là loài dây leo mọc hoang ở rừng núi, thân dây leo mọc cao, dài khoảng 10 – 12m. Thân to, phình lên ở các đốt.

Lá nguyên, mọc đối, phiến hình trái xoan, thuôn dài, mặt tròn trên nhẵn bóng.

Hoa đực và hoa cái khác gốc, tập trung thành nón. Hoa đực mọc thành chuỳ; hoa cái mọc thành chùm gồm nhiều vòng, mỗi vòng khoảng 20 hoa.

Quả có cuống ngắn, dài 1-5cm, rộng 12-16mm, dày 11-33mm, bóng, mặt ngoài phủ một lớp sáp, khi chín có màu vàng, hạt to.

Cây ra hoa tháng 6-8, có quả tháng 10-12.

Phân bố:

Dây gắm mọc hoang tại các vùng rừng núi khắp nước ta, lạnh như rừng Sapa hay nóng như rừng Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Tây đều có gặp. Thường người ta dùng quả để ăn, dây để làm chạc hay thừng buộc thuyền bè và làm thuốc.

Tác dụng của Cao dây gắm


Vị đắng, tính bình, có tác dụng khu phong, hoạt huyết, tiêu viêm, giảm đau, kháng khuẩn, sát trùng, trừ thấp, giải độc.

Dân gian thường dùng dây gắm sắc uống làm thuốc giải các chất độc như bị sơn ăn, ngộ độc. Còn được dùng làm thuốc chữa sốt và sốt rét. Ngoài ra, Cao gắm còn giúp hạ axit uric trong máu, giảm đau, giảm sưng ở cả hai nhóm bệnh gout mãn tính và gout cấp tính.

Rễ và thân dây gắm thường dùng làm thuốc giảm đau, chữa phong tê thấp, sản hậu mòn, giải các chất độc (Ngộ độc thức ăn, sơn ăn da, rắn cắn ). Rễ gắm còn được dùng chữa kinh nguyệt không đều.
Lá của dây gắm dã để đắp vào vết thương do rắn cắn.

Đồng bào dân tộc Tày ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái lấy thân dây và rễ cây gắm cô thành cao sử dụng làm vị thuốc chữa bệnh gút, bệnh khớp, đau nhức xương khớp.

Một số bài thuốc từ Cao dây gắm


Bệnh gút: pha loãng hoặc ngâm tan cao gắm với nước rồi uống (Dùng mỗi ngày từ 15 - 30g chia 2 lần, chú ý là để cao nhanh tan hơn có thể pha loãng với nước nóng).

Bệnh thấp khớp, đau nhức xương khớp thì ngâm cao gắm với rượu ( với tỷ lệ 100g cao gắm / 2 lít rượu ), uống 2 chén sau mỗi bữa ăn.

Thường ngâm với rượu để uống hoặc pha loãng với nước sôi để nguội rồi uống, hoặc cắt nhỏ bằng viên thuốc con nhộng uống trực tiếp ( dùng mỗi ngày từ 10 - 30g tùy từng mức độ nặng nhẹ ).
Khi sử dụng, trong một vài lần uống đầu có thể gây đau bụng và tiêu chảy 1 chút, nhưng không sao đâu.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com


30/10/18

Các bài thuốc chữa cao huyết áp từ Hoa Hòe hiệu quả

Tác dụng của Hoa Hòe


Hoa hòe hay còn gọi là Hòe mễ là một vị thuốc nam tuyệt vời. Tác dụng của chúng khá nhiều, cụ thể như: Cầm máu, hạ mỡ máu, làm tăng độ bền của thành mao mạch, chữa trĩ ra máu, thổ huyết, chảy máu cam, phụ nữ bị băng huyết....Đặc biệt hơn cả là tác dụng trong việc điều trị bệnh huyết áp cao.

Hoa-hoe-chua-cao-huyet-ap-cuc-hieu-qua
Hoa hòe chữa cao huyết áp cực hiệu quả
Tham khảo thêm bài viết về Hoa hòe


Tác dụng của Hoa hòe trong Đông y


Hoa Hòe vị đắng, tính bình,quả vị đắng tính hàn. Hoa vào hai kinh can và đại tràng. Quả vào kinh can, có tác dụng lương huyết thanh nhiệt, chỉ huyết(hoa). Quả tính chất gần như hoa nhưng có thể gây ra thai. Dùng chữa xích bạch lỵ, trĩ ra máu, thổ huyết, chảy máu cam, phụ nữ băng huyết.

Đông y dùng hoa hòe làm thuốc cầm máu, dùng trong những bệnh ho ra máu, đổ máu cam, tiểu tiện ra máu, ruột chảy máu. Ngày uống 5 -  20g dưới dạng thuốc sắc.

Rutin có trong Hoa hòe thường dùng cho người bệnh bị cao huyết áp mà mao mạch dễ vỡ, để đề phòng đứt mạch máu não, xuất huyết cấp tính do viêm thận, xuất huyết ở phổi mà không rõ nguyên nhân, còn có tác dụng đối với bệnh tăng huyết áp.

Các bài thuốc chữa cao huyết áp từ Hoa hòe


Hoa hòe là vị thuốc nam chữa cao huyết áp hiệu quả, giúp ổn định huyết áp tuyệt vời. Có nhiều phương pháp sử dụng Hoa hòe khác nhau, tuy nhiên dưới đây là 5 phương pháp, bài thuốc sử dụng Hoa hòe trong đông y trị cao huyết áp hiệu quả nhất mà bạn nên tham khảo:

Bài 1: Nụ hòe khô 25g, Tang ký sinh (tầm gửi dâu) 25g, Hạ khô thảo 20g, Xuyên khung 20g, Địa long 15g. Đem tất cả cho vào ấm sắc lấy nước uống.

Bài 2: Hòe hoa, Hy thiêm thảo (còn gọi là cỏ đĩ, chó đẻ hoa vàng), mỗi thứ từ 20 đến 40g đem sắc uống.

Bài 3: Hoa hòe 15g, Cát căn 30g và Sung úy tử 15g, sắc lấy nước uống.

Bài 4: Sử dụng 10g hoa hòe, 10g lá sen, 5g ngó sen, 4g cúc hoa vàng cho 400ml nước sắc còn 100ml, sắc 2 lần uống trong ngày, uống trong vòng từ 7-10 ngày mỗi đợt.

Bài 5: Dùng hoa hòe và hoa muồng (thảo thuyết minh) hai vị bằng nhau, sao đen, tán bột, uống mỗi lần 5g, ngày dùng 10-20g hoặc dùng mỗi vị 10g hãm như nước chè uống. Bài này thích hợp với người huyết áp cao, đầu choáng váng, ngón tay hơi tê, cần dự phòng xuất huyết não hoặc người có bệnh trĩ, đại tiện táo thường ra máu, đầu óc căng thẳng, thần kinh suy nhược, hỏa bốc nhức đầu, mắt đau sợ chói, khó ngủ.

Lưu ý:

Hoa hòe tính mát, quả tính lạnh nên người tỳ vị hư hàn (hay đau bụng do lạnh, ăn kém, chậm tiêu, đại tiện thường xuyên lỏng nát) không nên dùng vị thuốc này. Nếu cần dùng thì cần được các lương y có uy tín bắt mạch và bốc thuốc để trung hòa với các dược liệu có tính ấm nóng.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com