6/12/18

Củ ba kích tím và những điều cần biết

Củ ba kích tím


Củ ba kích hay còn gọi là dây ruột gà, ba kích thiên, nhàu thuốc, là loại thực vật thuộc chi nhàu, họ cà phê. Được biết đến với nhiều tác dụng, đặc biệt là công dụng bổ thận, tráng dương, cường gân, kiện cốt.

Cu-ba-kich-tim-quang-ninh
Củ ba kích tím Quảng Ninh

Đi cùng với lợi ích thì ba kích thiên cũng có những mặt trái hay còn gọi là tác dụng phụ đối với một số thể trạng của con người. Điều này ít người dùng nào biết tới và thường các lái buôn hay những người bán sản phẩm quên không đề cập hoặc không biết đến hoặc có thể lờ đi không đề cập đến những mặt trái đó.

Phần dưới tôi sẽ đề cập đến những tác dụng chính, những lưu ý quan trọng khi sử dụng và đồng thời nói cả về những tác dụng phụ của của ba kích nói chung.

Đặc điểm ba kích tím:

Ba kích có 2 loại, ba kích trắng (hay vàng) và ba kích tím. Cây ba kích thuộc loại dây leo sống nhiều năm, thân mảnh có lông mịn. Lá đơn nguyên mọc đối chữ thập, tạo thành các lóng thân dài từ 5 – 10 cm. Rễ cây phình to.

Rễ ba kích tím có màu tím đều, thịt có màu tím nhạt. Hình dạng giữa loại tím và loại trắng không khác nhau, chỉ khác nhau về màu sắc, khá dễ dàng để phân biệt 2 loại này.

Phân bố:

Nói đến ba kích là người ta nhắc đến đặc sản của Quảng Ninh. Ba kích tím ở tỉnh Quảng Ninh là chất lượng nhất. Tuy nhiên, chúng cũng được tìm thấy nhiều ở các tỉnh thành miền núi phía Bắc nước ta: Hà Giang, Điện Biên, Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, Tuyên Quang,...

Là loại cây mọc hoang ở ven rừng, ven suối ở độ cao tuyệt đối dưới 500m. Hiện nay ở nhiều nơi cũng đã gieo trồng công nghiệp được loại thảo dược này.

Thành phần hóa học:

Ba kích có vị cay ngọt, tính hơi ôn, vào can thận. Có tác dụng ôn thận trợ dương, mạnh gân cốt, trừ khử phong thấp.

Dùng chữa dương yếu, phong thấp cước khí, gân cốt yếu mềm, lưng gối mỏi mệt và đau nhức.
Trong rễ cây ba kích chủ yếu có chất Anthraglucozit, rất ít tinh dầu, chất đường, nhựa và Axit hữu cơ.

Tác dụng và lợi ích của Ba kích tím


Từ lâu Ba kích đã được sử dụng rộng rãi trong nhân dân. Người ta thường mua ba kích về để ngâm rượu, hạ thổ, sử dụng dần với mục đích chính là nâng cao sức khỏe sinh lý, cải thiện thời gian quan hệ tình dục,...

Dân gian quan niệm ba kích tím chính là “Viagra” của thiên nhiên. Trong Đông y chúng được dùng để:

  • Tăng cường chức năng sinh lý cho nam giới, bổ thận tráng dương, kiện gân cốt, tăng cường khả năng cương dương, kéo dài thời gian quan hệ, chữa trị bệnh xuất tinh sớm, trị bệnh yếu sinh lý.
  • Bổ sung các loại khoáng chất, giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
  • Hỗ trợ điều trị tử cung bị lạnh và kinh nguyệt không đều cho phụ nữ.

Tác dụng phụ, mặt trái của Ba kích


Ba kích có tác dụng hạ huyết áp, nếu người bị bệnh huyết áp thấp mà sử dụng ba kích thì thực sự quả là giống như uống thuốc độc vào cơ thể. Vì thế người bị bệnh huyết áp thấp không được phép sử dụng các sản phẩm từ Ba kích.

Khi sử dụng loại thảo dược này các bạn cũng phải lưu ý sử dụng đúng liều lượng, tốt nhất nên tham khảo ý kiến của các lương y. Không nên sử dụng tùy tiện sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường.
Ba kích không chỉ kiêng kỵ đối với người huyết áp thấp mà những bệnh nhân mắc chứng “Âm hư, hỏa thịnh, đại tiện bí táo” cũng không được phép sử dụng.

Lưu ý về cách chế biến

Có rất nhiều người mắc phải các sai lầm nghiêm trọng khi dùng ba kích khiến họ phải trả giá đắt bằng sức khỏe, tính mạng. Không chỉ tự ý dùng và dùng quá liều, nhiều người bỏ qua khâu chế biến là phải bỏ lõi, phơi khô, tẩm rượu sao ba kích trước khi sử dụng. Ba kích chẳng ai dùng tươi làm thuốc bao giờ.

Lõi ba kích có thể gây nhức mỏi, ngộ độc vì vậy cần được loại bỏ hoàn toàn trong khâu chế biến.

Kết luận


Muốn dùng ba kích hiệu quả, an toàn nhất thiết phải phối với các vị thuốc khác. Việc phối thuốc ra sao, phối với những vị nào tùy thuộc vào kinh nghiệm của từng thầy thuốc. Nhưng chắc rằng, việc tự ý dùng, lạm dụng sẽ không mang lại hiệu quả, có chăng chỉ là hậu quả mà thôi.

Để tìm hiểu thêm về các sản phẩm thảo dược miền núi bổ thận, tráng dương, cường gân, kiện cốt, các bạn có thể tham khảo tại đây.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com




4/12/18

Cây an xoa là gì? Tác dụng và cách dùng

Cây an xoa là gì?


Vài năm gần đây, cây an xoa trở thành một vị thuốc nam điều trị ung thư mà nhiều người kiếm tìm và sử dụng. Có rất nhiều bài báo, trang mạng viết về sự thần kỳ của loại thảo dược này, tuy nhiên thông tin về loại cây này cũng còn khá mơ hồ. 

Cay-an-xoa-chua-ung-thu-gan
Cây an xoa chữa ung thư gan

Bài viết này tôi sẽ nói kỹ hơn về đặc điểm phân bố cũng như tác dụng của cây An xoa để bạn đọc có cái nhìn chi tiết nhất.

Đặc điểm:

Cây an xoa còn được biết đến với tên gọi là: Cây tổ kén cái, thuộc loại thân gỗ mọc thành từng khóm, từng cụm. Cây có chiều cao từ 1 – 2m.

Lá hình thuôn có lông trắng và cứng. Gân lá đối xứng, mép lá lăn tăn hình răng cưa nhưng không rõ ràng.

Hoa có màu tím, quả dài và nhỏ như hình con sâu. Khi quả an xoa còn non thì có màu xanh nhưng càng về già thì càng lộ màu nâu.

Phân bố:

Cây an xoa thường mọc ở khu vực rừng núi Tây Nguyên và các tỉnh giáp với biên giới campuchia. Ngoài ra đây là loại cây mọc hoang khá phổ biến ở Campuchia.

Thành phần hóa học:

Qua sơ bộ các nghiên cứu gần đây, thành phần hóa học chính của an xoa là hoạt chất alcoloid (một chất kháng ung thư, ngăn chặn sự phát triển của khối U), chất flavonoid (có tác dụng chống oxy, bảo vệ tế bào gan), ngoài ra trong cây có một số chất enzyme và nhiều hoạt chất quý khác.

Tác dụng của cây An xoa


Theo Đông y An xoa có vị dễ uống, mùi thơm nhẹ. Nó có những tác dụng:


  • Phòng và hỗ trợ điều trị bệnh Ung thư, đặc biệt là ung thư gan. Cây an xoa cũng hiệu quả cho việc hỗ trợ điều trị với trường hợp ung thư: Dạ dày, đại tràng, U phổi,...
  • Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan cổ trướng.
  • Tăng cường chức năng gan giúp mát gan, giải độc, hạ men gan.
  • Tác dụng tốt cho bệnh nhân mắc các bệnh về gan như: Viêm gan B, C, vàng da, gầy yếu.


Cách dùng vị thuốc An xoa hiệu quả


Cây an xoa khô được sao vàng hạ thổ lấy 100g an xoa rửa sạch cho vào ấm nếu được ấm đất là tốt nhất đổ vào 2,5 lít nước đun sôi nhỏ lửa xuống còn 1 lít. Thuốc sắc nên chia làm 3 – 4  lần uống hết trong ngày, ngày hôm sau sử dụng 100g cây an xoa khác.

Ngoài ra còn có các phương pháp sử dụng khác như:

Dùng độc vị an xoa cho bệnh nhân Ung thư gan

An xoa (thân và lá phơi khô) 100g

Sắc với 1,5 lít nước, sắc còn 800ml uống trong ngày.

Uống trong ngày, nên uống vào thời điểm sau bữa ăn 30 phút.

Dùng cây an xoa kết hợp với cây xạ đen để hỗ trợ điều trị bệnh Ung thư

Cây an xoa: 50g

Cây xạ đen: 50g

Hai vị trên sắc với 1,5 lít nước, sắc cạn còn 1 lít nước uống trong ngày.

Dùng cây an xoa cho bệnh nhân viêm gan B

An xoa: 30g

Cây cà gai leo: 30g

Hai vị trên sắc với 1 lít nước, sắc cạn còn 500ml nước uống trong ngày.

Kết luận


Mặc dù chưa có công trình nghiên cứu cụ thể về loại thảo dược này, tuy nhiên theo kinh nghiệm dân gian thì đây là một vị thuốc nam khá tuyệt vời.

Để điều trị bệnh ung thư hiệu quả nhất, mọi người nên sử dụng Đông – Tây y kết hợp. Thuốc nam sẽ có tác dụng giải độc, bồi bổ cơ thể và ức chế sự phát triển của các tế bào ác tính nhưng Tây y mới là phương điều trị nhắm trúng đích để tiêu diệt hoàn toàn tế bào ung thư.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com



1/12/18

Đặc điểm, tác dụng và cách dùng nấm linh chi đỏ

Tìm hiểu về Nấm linh chi đỏ


Nấm linh chi là một trong số ít những thảo dược có nhiều chi được sử dụng làm thuốc. Nấm linh chi làm thuốc gồm có: Hồng chi (Linh chi đỏ, Xích chi), Thanh chi, Hắc chi, Bạch chi, Hoàng chi, Tử chi. Mỗi chi đều có những công dụng và dược tính khác nhau. Trong 5 chi trên thì Hồng chi hay còn gọi là nấm Linh chi đỏ có tác dụng và dược tính mạnh mẽ nhất.

Hinh-anh-nam-linh-chi-do
Hình ảnh nấm linh chi đỏ hay còn gọi là hồng chi

Đặc điểm:

Hồng chi là loại nấm linh chi thân gỗ, nấm non có màu đỏ bóng ở mặt trên và màu trắng ở mặt dưới, khi trưởng thành có bào tử màu nâu bám ở mặt trên. Trong thiên nhiên, loại nấm này vô cùng hiếm, tỉ lệ mọc trên các cây cổ thụ là 1/1 triệu.

Hồng chi được sử dụng phổ biến ở các nước: Bắc Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc.

Phân bố:

Hồng chi được tìm thấy tại các ngọn núi cao, khu rừng già, rừng nguyên sinh tại: Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản. Tại Việt Nam chúng chỉ được tìm thấy với một số lượng ít tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Thành phần hóa học:

Hồng chi chứa hơn 400 thành phần hoạt chất với các dược tính khác nhau, với các thành phần chính như sau:

  • Polysaccharides: Beta-D-Glucan, FA, F1, F1-1a, D-6, A, B, C-2, D, G-A
  • Betaglucan, G-Z
  • Gecmanium (tỉ lệ 6000 phần triệu, nhiều hơn nhân sâm 18 lần-325 phần triệu)
  • Chất chống oxy hóa (nồng độ rất cao - khoảng 24.000 I.U 's)
  • Adenosine
  • Vitamin B, vitamin C, các khoáng chất.
  • Các enzyme và axit béo thiết yếu
  • Protein và Glycoprotein
  • Selenium, sắt, canxi, kẽm, magiê, đồng, kali
  • 110 loại axit amin bao gồm tất cả các axit amin cần thiết cho cơ thể
  • 137 loại Triterpenes và Triterpenoids, gồm sáu loại triterpenes loại bỏ tế bào viêm nhiễm (cytotoxic triterpenes). Một số hoạt động như thuốc kháng sinh chống lại các virus suy giảm miễn dịch trên người (immunodeficiency)
  • Axit ganoderic: B, D, F, H, K, MF, R, S, T-1o, Y
  • Ganodermadiol, Ganoderiol F, Ganodosterone,
  • Ganodermanontriol, axit ganoderic B, Ganodermadiol,
  • Ganodelan A và B, Lanostan,
  • Lucidadiol, Lucidenic axit B, axit Applanoxidic G.
  • Sterol, ergosterol, alkaloid, Nucleotides, uridine, Urasil, axit pantothenic.
  • Canthaxanthin, các chất béo, protein, chất xơ, carbohydrate, dầu volotile, Riboblavin, Coumarin, Manitol, axit oleic, RNA, Cycloctosulphur
  • Hàm lượng cao các chất phyto phức tạp, bao gồm cả ergosterol, ergosteroids, axit fumaric, aminoglucose và lactones,....Xem thêm

Tác dụng của Hồng chi


Xích chi có vô số các tác dụng đã được khoa học nghiên cứu và chứng minh. Trong "Thần nông bản thảo" Linh chi được xếp vào loại siêu thượng phẩm, hơn cả nhân sâm. Trong "Bản thảo cương mục" coi Linh chi là loại thuốc quý, có tác dụng bảo can (bảo vệ gan), giải độc, cường tâm, kiện não (bổ óc), tiêu đờm, lợi niệu, ích vị (bổ dạ dày). Gần đây các nhà khoa học Trung Quốc và Nhật phát hiện nấm linh chi còn có tác dụng phòng và chống ung thư, chống lão hóa làm tăng tuổi thọ.

Theo y học cổ truyền, nấm linh chi có vị nhạt, tính ấm, có tác dụng tư bổ cường tráng, bổ can chí, an thần, tăng trí nhớ,...

Những tác dụng cụ thể của Hồng chi:


  • Chữa bệnh cao huyết áp
  • Trị đau nhức, mệt mỏi, viêm khớp
  • Giúp an thần, chống suy nhược thần kinh kéo dài
  • Trị các chứng chán ăn, mất ngủ
  • Chống béo phì, giúp giảm cân hiệu quả
  • Chống ung thư, kháng siêu vi
  • Trợ tim, chống xơ vữa thành động mạch
  • Tăng cường hoạt động của nang thượng thận
  • Điều trị các bệnh liên quan đến dạ dày, tá tràng
  • Điều trị bệnh tiểu đường
  • Chữa bệnh gan, viêm gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, viêm thận, viêm phế quản
  • Ngăn chặn quá trình lão hóa. Chống oxy hóa tế bào. Khử các gốc tự do
  • Làm trẻ hóa cơ thể, gia tăng tuổi thọ. Chống các bệnh thường gặp ở tuổi già

Cách dùng Nấm linh chi đỏ


Có rất nhiều cách để sử dụng nấm linh chi đỏ hiệu quả. Thông thường các bạn nên sử dụng theo các phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả sau:

Sắc uống thay nước hằng ngày:

Đây là phương pháp khá phổ biến bởi cách làm đơn giản. Mỗi ngày sử dụng từ 30 – 50g linh chi đỏ đem đi sắc nước, mỗi lần sắc với 1 lít, có thể sử dụng được 3 nước.

Ngâm rượu:

Ngâm rượu là phương pháp phù hợp với cánh mày râu, vừa có thể bảo quản được lâu dài nấm mà lại có đồ uống chất lượng và tốt cho sức khỏe.

Sử dụng trong các món ăn, như nấu soup:

Phương pháp nấu soup để bồi bổ sức khỏe cho người mới ốm dậy, suy nhược cơ thể hay người mệt mỏi, mất ngủ, stress,...

Nghiền thành bột rồi sử dụng:

Dùng máy xay chuyên dụng để xay nấm thành bột, phương pháp này giúp sử dụng dễ dàng và bảo quản được tốt hơn.

Kết luận


Bài viết mới chỉ sơ lược về Nấm linh chi đỏ, để nói hết về tác dụng và cách dùng của nấm linh chi thực quả không dễ dàng. Nó có quá nhiều tác dụng, cách dùng thì cũng vô số kể. Hiện nay sử dụng nấm linh chi đang là một xu hướng dùng thực phẩm chức năng của Thế Giới và cả Việt Nam.

Ngoài những loại nấm linh chi kể trên Đông y còn sử dụng một loại nấm linh chi khác là “Linh chi sừng hươu”, đây cũng được coi là một loại cực phẩm dành cho sức khỏe.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com



29/11/18

Đặc điểm, tác dụng và cách dùng Sâm đương quy

Sâm đương quy là gì? Đặc điểm và phân bố


Sâm đương quy còn được biết đến với tên: Tần quy hay Tần hoàng quỳ, một số nơi còn gọi với tên “Sâm phụ nữ” bởi dường như loại sâm giá rẻ này sinh ra là để phụ vụ cho sức khỏe của phái đẹp.

Hinh-anh-sam-duong-quy
Hình ảnh sâm đương quy tự nhiên

Đặc điểm:

Sâm đương quy có tên khoa học là Angelica sinensis, thuộc họ: Hoa tán apraceae.

Là loại thảo dược sống lâu năm, chiều cao trung bình khoảng 40 – 80cm. Rễ phát triển thành củ giống các loại sâm khác, đặc biệt nhìn khá giống với sâm đá. Củ dài từ 10 – 30cm tùy vào tuổi đời. Củ màu nâu nhạt hoặc trắng xám, xù xì, có nhiều nếp nhăn dọc theo thân củ.

Phân bố:

Là một loại sâm có nguồn gốc từ Trung Quốc, thường phát triển ở những khu vực núi cao trên 1000m, khí hậu mát và ẩm. Tại Việt Nam, Đương quy được tìm thấy tại một số tỉnh thành miền núi phía Bắc: Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và khu vực Tây Nguyên: Kontum, Đắc Lắc, Lâm Đồng.

Thành phần hóa học:

Sâm Đương quy có chứa chất Collagen Teana C1, đây là 1 chất cực kỳ quan trọng. Nó giúp tăng cường hoạt huyết, sức đề kháng, tăng cường dinh dưỡng của tuyến vú, làm gia tăng nhu cầu sinh lý, trẻ hóa cơ thể cũng như giúp cho da và các tế bào khỏe mạnh.

Ngoài ra đương quy còn chứa nhiều nhóm hoạt chất quí như:

Ligustilid trong Tinh dầu có tác dụng: Làm tăng tuần hoàn máu.

N-butylphtalid có tác dụng: Chữa đột quị do thiếu máu não cục bộ cấp tính.

Polycacharid có tác dụng: Tăng cường miễn dịch và ức chế khối u

Coumarin có tác dụng: Hoạt huyết

Phytoestrogen làm giảm tác dụng kiểu oxytoxin của hormone tuyến yên, ức chế co bóp tử cung, chống viêm và hạ huyết áp.

Acid hữu cơ ferulic có tác dụng: Ức chế ngưng tập tiểu cầu.

Tác dụng của Sâm đương quy


Theo Đông y, Đương quy có mùi thơm, vị ngọt, cay và hơi đắng, tính ấm, tác dụng vào 3 kinh tâm, can, tỳ. Có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, chỉ huyết, tăng cường sức khỏe, giúp phụ nữ tăng cường dinh dưỡng tuyến vú, tăng cường khả năng sinh lý, làm trẻ hóa cơ thể.

Sâm đương quy có nhiều tác dụng như:

Bổ khí huyết, chữa các chứng do huyết hư, huyết ứ, xuất huyết gây người mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, da xanh xao, phụ nữ đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, sa tử cung, trĩ xuất huyết.

Trị các chứng tiêu hóa kém, nhuận tràng.

Trị các chứng bệnh xương khớp, tê bì chân tay, đau do ứ máu, chấn thương.

Hỗ trợ điều trị trong các chứng bệnh mạch vành, cao huyết áp, ung thư.

Làm đẹp da cho chị em phụ nữ.

Cách dùng sâm Đương quy


Sâm đương quy có thể chế biến thành các món ăn ngon, bổ dưỡng và cũng có thể làm vị thuốc trong Đông y. Ngoài ra trong dân gian còn có một phương pháp sử dụng sâm Đương quy hiệu quả đó là ngâm rượu.

Rượu đương quy dễ ngâm, tiện bảo quản và sử dụng được lâu dài. Đương quy tửu có tác dụng bổ tỳ vị, bổ huyết, bộ thận, tráng dương, kích thích khí huyết lưu thông.

Đương quy còn được sử dụng nhiều trong các món ăn như:

Món “ Ích não, dưỡng khí ”:

Cách làm món này là mổ bụng cá, moi hết ruột gan, nhồi Đương quy đã xắt lát vào bụng cá, nấu cho đến khi Đương quy mềm, cho gia vị rất nhẹ như muối, tiêu, xì dầu, tùy ý, nhưng không nên cho hương liệu khác đậm quá, sẽ át mất mùi thơm của Đương quy và vị ngọt tự nhiên của cá.

Món ăn có công dụng “Ngự hàn, hoạt huyết”:

Nguyên liệu: 

Cá, đậu phụ, rau cải trắng cắt nhỏ, nấm hương, ngâm mềm thái chỉ. Đương quy tươi xắt lát, nước dùng gà. Phân lượng nhiều ít tùy theo số người ăn. Nếu không thích cá, có thể thay bằng thịt bò, thịt gà hay thịt thăn heo tùy thích.

Chế biến: 

Trước hết đổ nước dùng vào xoong hay nồi, cho tất cả Đương quy vào. Nấu to lửa vài phút, bớt lửa nhỏ nấu độ 5 phút cho Đương quy mềm, bao nhiêu chất bổ hay tinh hoa của Đương quy đều tiết ra, nếu khô cạn thì thêm nước dùng.

Cho tất cả vật liệu vào nồi theo thứ tự lâu hay mau chín, thịt hay cá trước, đến nấm hương, đậu phụ. Sôi đủ chín thịt mới cho rau vào, nêm xì dầu hay muối vừa miệng, chờ canh sôi lại, lập tức tắt lửa múc ra tô lớn.

Món này tuy vật liệu giản dị, nhưng mùi vị rất thanh tao và ngon thơm.

Đuôi lợn hầm Đương quy:

Nguyên liệu: 

400g đuôi lợn, 1/2 thìa cà phê tiêu xay, muối, gừng, gia vị, 1 lít nước.

Dược liệu: 200g đương quy tươi.

Chế biến:

Đuôi lợn làm sạch, chặt khúc vừa ăn. Đương quy rửa sạch, để ráo. Gừng gọt vỏ, thái sợi.
Đun sôi nước trong nồi, cho đuôi lợn vào hầm đến gần mềm thì cho Đương quy vào hầm đến khi mềm, nêm gia vị vừa ăn. Sau cùng rắc gừng và tiêu xay vào, tắt lửa. Múc ra tô, dùng nóng.

Công dụng: Đương quy có chứa tinh dầu, glucoza và vitamin B12 nên có tác dụng bổ huyết, nhuận tràng và trị đau nhức xương khớp.

Kết luận


Trên đây là một số phương pháp sử dụng và chế biến món ăn từ Đương quy. Nói về chế biến làm thực phẩm giúp bồi bổ sức khỏe thì Đương quy đứng hàng đầu. Các bạn có thể lên mạng tìm với từ khóa “món ăn ngon, bổ từ đương quy” để tham khảo thêm nhiều hơn nữa cách sử dụng.

Ngoài ra, nếu muốn tìm hiểu, tham khảo thêm nhiều hơn các thảo dược miền núi quý, các bạn hãy click vào đây.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com


27/11/18

Đặc điểm, tác dụng và cách dùng Cà gai leo

Cà gai leo là gì? Đặc điểm và phân bố


Cà gai leo được biết đến là một loại thảo dược quý trong Đông y. Chúng mọc hoang dại khá phổ biến ở một số Tỉnh thành của Việt Nam. Tuy nhiên, chính sự hoang dại đó mà dân ta lại ít biết về tác dụng kỳ diệu của nó.

Ca-gai-leo
Cà gai leo hay còn gọi là cà độc dược

Trong Đông y thì cây cà gai leo là một trong những thảo dược có tác dụng giải độc gan đứng hàng đầu, chúng được xếp ngang bằng với Cây xạ đen.

Đặc điểm:

Cà gai leo với tên khoa học: Solanum procumbens. Trong dân gian gọi với nhiều tên khác như: Cà gai dây, cà vạnh, cà quýnh, cà lù, cà bò, cà Hải Nam, cà quạnh, cà quánh, cà gai cườm,...

Cà gai leo thuộc loại cây leo, có thân dài từ 0,5 – 1m, có thể còn cao hơn, cây chia nhiều cành. Thuộc loại cây có nhiều gai, cành xòa rộng.

Lá cây hình trứng hay thuôn dài, dưới gốc lá hình rìu hay hơi tròn.

Ra hoa tháng 4 – 9, kết quả tháng 9 – 12. Quả mọng, bóng, màu đỏ, hình cầu đường kính 5 – 10 mm.
Hạt màu vàng nhạt, hình thận dạng đĩa, kích thước khoảng 3 x 2 mm.

Phân bố:

Cà gai leo được tìm thấy ở các nước thuộc khu vực Đông Nam Á: Việt Nam, Lào, Campuchia, ngoài ra chúng cũng phát triển khá mạnh ở một số tỉnh Trung Quốc: Quảng đông, Quảng tây, Hải nam,...
Ở Việt Nam, chúng là một loại cây mọc hoang dại ở các bờ bụi, phân bố rộng rãi khắp các tỉnh phía Bắc cho đến Huế.

Thành phần hóa học:

Rễ cây có chứa tinh bột và nhiều chất hóa học khác như ancaloit, glycoancaloit… có khả năng bảo vệ tế bào gan rất tốt, kìm hãm và làm âm tính vi rút viêm gan, ngăn chặn quá trình xơ gan, dùng điều trị các bệnh liên quan đến gan.

Tác dụng của Cà gai dây


Như đã đề cập ở trên, Cà dây gai được sử dụng nhiều nhất trong các bài thuốc giải độc gan, hạ men gan trong Đông y. Tuy nhiên, chúng còn có nhiều tác dụng tuyệt vời khác nữa, cụ để như:

  • Hạ men gan, mỡ máu
  • Hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan B, kìm hãm sự phát triển của vius viên gan B.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan.
  • Làm giảm các các triệu chứng của bệnh gan như: Đau tức hạ sườn phải, vàng da …
  • Rễ cây dùng làm thuốc điều trị phong thấp, đau nhức răng, chảy máu chân răng, điều trị say rượu, giải rượu,...

Cách dùng Cà gai leo


Cũng như các loại thảo dược khác, cà gai leo có thể sử dụng độc vị hoặc kết hợp với các vị thuốc nam khác đều mang lại hiệu quả tốt.

Sử dụng độc vị:

Mỗi ngày sử dụng 40gram cà gai leo khô để hãm nước uống.

Kết hợp với Mật nhân, Xạ đen

Cà gai leo: 30gram

Cây xạ đen: 30 gram

Mật nhân: 10gram

Cho tất cả các vị thuốc trên vào ấm sắc hoặc hãm với 1,5 lít nước trong khoảng 20 phút.
Sử dụng nước uống trong ngày, uống nóng vị trà sẽ ngon và thơm hơn.

Ngoài ra còn có nhiều cách dùng khác cũng cho hiệu quả tốt như sử dụng làm cao hoặc làm thuốc bột....

Kết luận


Cà gai leo đã được sử dụng trong Đông y từ rất lâu, ngày nay nó cũng đã được các công trình nghiên cứu chứng minh hiệu quả và an toàn. Tuy nhiên, sử dụng bất kỳ loại thảo dược nào kể cả là Cà gai leo, mọi người phải dùng đúng liều lượng, nhiều quá hay ít quá đều không tốt.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com


24/11/18

Đặc điểm, tác dụng và cách dùng Đẳng sâm

Đẳng sâm là gì?


Đẳng sâm là một loại thảo dược thuộc họ nhân sâm. Nó được ví như “Nhân sâm của người nghèo”. Giá thành thấp nhưng lại có nhiều tác dụng to lớn, đôi khi còn có thể thay thế được các loại nhân sâm trong các bài thuốc chữa bệnh.

Hinh-anh-dang-sam-rung
Hình ảnh đảng sâm rừng

Đặc điểm:

Đẳng sâm là tên gọi phổ thông, tuy nhiên tên chính xác phải gọi là Đảng sâm. Đây là một loại thảo dược mọc lâu năm, có nguồn gốc ở khu vực Bắc Châu Á và bán đảo Triều Tiên. Đảng sâm thường mọc ven các bờ suối hoặc những khu vực rừng thưa thớt.

Đảng sâm là dạng cây bụi rậm rạp, có xu hướng leo bằng thân quấn, với các lá hình tim, hoa hình chuông màu lục nhạt với 5 đầu cánh hoa cùng các gân màu tía nhạt hay vàng. Loài cây này có thể cao tới 2 – 3 m và rễ dài 10 – 50 cm, dày 2 – 4 cm.

Phân bố:

Đảng sâm phân bố ở nhiều nước trên thế giới. Đa số tìm thấy tại một số tỉnh như Tứ Xuyên, Sơn Tây, Vân Nam, Thiểm Tây, Hồ Bắc, Hà Nam, Liêu Ninh (Trung Quốc). Từ những năm 1961, Viện Dược liệu Việt Nam đã phát hiện đảng sâm ở các tỉnh phía Bắc (Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Lạng Sơn) và Tây Nguyên (Kon Tum, Lâm Đồng, Gia Lai).

Thành phần hóa học:

Trong rễ Đảng sâm có:

  • Sucrose, Glucose,Inulin, Alcaloid, Scutellarein Glucoside (Trung Dược Học)
  • Furctose, Inulin (Thái Định Quốc, Trung Thaoe Dược 1982, 13 (10): 442)
  • CP1, CP2, CP3, CP4 (Trương Tư Cự, Trung Thảo Dược 1987, 18 (3): 98)
  • Glucose, Galactose, Arabinose, Mannose, Xylose, Rhamnose, Syringin, N-Hexyl b-D-Glucopyranoside, Ethyl a-D-Fructofuranóide (Wan Zhengtao và cộng sự, Sinh Dược Hcj Tạp Chí [Nhật Bản] 1988, 42 (4): 339)
  • Tangshenoside I (Hàn Quế Nhự, Trung Quốc Trung Dược Tạp Chí 1990, 15 (2): 105)
  • Choline (Quách Ác Kiện, Bắc Kinh Trung Y Học Viện Học Báo 1988, 11 (4): 43)

Tác dụng của Đảng sâm


Theo Đông y Đảng sâm có vị ngọt, tính bình, đi vào 2 kinh: Tỳ và phế. Có tác dụng bổ trung, ích khí, sinh tân, kiện tỳ, dưỡng huyết, dùng cho các trường hợp tỳ vị hư nhược, khí hư huyết hư, thể trạng mệt mỏi vô lực, ăn kém, đại tiện lỏng, sa tử cung, sa trực tràng, sa dạ dày ruột...

Rễ của đảng sâm được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Hoa để hạ huyết áp, tăng hồng cầu và bạch cầu, điều trị chứng biếng ăn do tì vị hư nhược, khí huyết thiếu, tăng cường hệ miễn dịch và bổ sung khí.

Được coi là "nhân sâm của người nghèo", rễ của đảng sâm cũng có thể được sử dụng để làm vị thuốc thay thế rẻ tiền hơn cho nhân sâm (Panax ginseng) vì đảng sâm và nhân sâm cùng bổ khí với đảng sâm bổ trung ích khí còn nhân sâm bổ tỳ vị và bổ nguyên khí. Tuy nhiên, không phải trong trường hợp nào cũng thay thế được, chẳng hạn đảng sâm trị ho suyễn do phế hư còn nhân sâm cũng trị ho suyễn và trị phế khí muốn tuyệt, hơi thở ngắn, thở ra gấp mà hít vào yếu, ho từng cơn, mạch tuyệt.

Đảng sâm trị âm suy, cảm mạo, miệng khát còn nhân sâm trị miệng khát, tiêu khát (ngoại cảm không được dùng nhân sâm). Đảng sâm trị huyết hư còn nhân sâm trị huyết thoát (xuất huyết). Nhân sâm an thần, ích khí, hồi cứu sinh mạng nhưng đảng sâm không có các tác dụng này.

Cách dùng Đảng sâm


Đảng sâm là một thảo dược, một vị thuốc quý trong Đông y. Từ lâu chúng đã được sử dụng làm vị thuốc trong Đông y, ngoài ra Đảng sâm còn được anh em đồng bào dân tộc chế biến rồi đem đi ngâm rượu sử dụng, rượu đảng sâm sử dụng đúng liều lượng cũng rất tốt cho cơ thể.

Rượu đảng sâm có nhiều tác dụng tuyệt vời:

Trị Phế hư với các triệu chứng: Đoản hơi, suyễn, tự ra mồ hôi, tiếng nói nhỏ, rất dễ cảm mạo, sợ gió, hay mệt mỏi, mặt nhợt nhạt, lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhợt, mạch hư nhược.

Trị bệnh khí huyết đều suy, tỳ vị hư yếu: Tiêu chảy lâu ngày, sức khỏe kém, ăn không ngon miệng, ăn ít, thoát giang.

Trị bệnh sung khí suy nhược do tỳ hư dẫn tới ỉa chảy, tiêu ra máu, rong kinh, vàng da do huyết hư, ăn uống kém.

Trị nội thương, hư lao, hoạt tả, trường vị trung lãnh, khí suyễn, lỵ lâu ngày, mồ hôi tự ra, bị sốt, phiền khát, các chứng bệnh phụ sản, băng huyết…

Rễ đảng sâm phơi khô là một vị thuốc tuyệt vời trong y học cổ truyền. Một số bài thuốc cụ thể sử dụng vị thuốc này như:

Trị Thận suy, hay đau lưng, mỏi gối, đái lắt nhắt, bồi dưỡng cơ thể: 

Đẳng sâm 16g, Cáp giới 6g, Huyết giác 1,2g, Trần bì 0,8g, Tiểu hồi 6g. Ngâm với 250ml rượu. Uống trước khi đi ngủ(Trung dược học).

Trị tử cung xuất huyết cơ năng: 

Dùng độc vị Đảng sâm, mỗi ngày 30 - 60g, sắc nước, chia làm 2 lần uống, liên tục 5 ngày trong thời kỳ kinh nguyệt.

Trị bệnh lao mới nhiễm, bệnh ho: 

Đẳng sâm rừng 16g, ý dĩ nhân, mạch môn, khoản đông hoa, hạnh nhân, xa tiên tử mỗi loại 10g, hoài sơn 15g, cam thảo 3g, sắc với 600ml nước đến khi cạn còn 200ml thì đem dùng. Mỗi ngày dùng 3 lần.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com